- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh H - Hà Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2020/QĐST-HNGĐ | N, ngày 24 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 82/2020/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
Bà Nguyễn Thị Thanh K, sinh năm 1965
Ông Hà Văn H, sinh năm 1964
Cùng địa chỉ: 67/25/4E L, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị Thanh K và ông Hà Văn H thống nhất trình bày, ông bà cưới nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T , thành phố Cần Thơ, tỉnh Cần Thơ (cũ) ngày 23/8/1994.
Thời gian vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 20 năm thi bắt đầu phát sinh mâu thuẫn kéo dài, ngày càng trầm trọng mà không thể hàn gắn được nên bà Nguyễn Thị Thanh K và ông Hà Văn H đã sống ly thân với nhau từ năm 2015 đến nay. Do đó cả hai nhận thấy mục đích hôn nhân không dạt được, bà Nguyễn Thị Thanh K và ông Hà Văn H thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân quận N công nhận việc thuận tình ly hôn của ông, bà.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh K và ông Hà Văn H thống nhất trình bày có 02 con chung với nhau tên Hà Nhựt M (nam), sinh ngày 20/5/1995 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết và Hà Nhựt V (nam), sinh ngày 23/10/2003 thống nhất giao cho bà Nguyễn Thị Thanh K trực tiếp nuôi dưỡng, bà K không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh K và ông Hà Văn H thống nhất tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thanh K và ông Hà Văn H thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 16 tháng 3 năm 2020, Tòa án nhân dân quận N tiến hành hòa giải, động viên bà Nguyễn Thị Thanh K và ông Hà Văn H hàn gắn, đoàn tụ nhưng không thành, các đương sự vẫn bảo lưu ý kiến về việc thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh K và ông Hà Văn H thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh K và ông Hà Văn H thống nhất trình bày có 02 con chung với nhau tên Hà Nhựt M (nam), sinh ngày 20/5/1995 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết và Hà Nhựt V (nam), sinh ngày 23/10/2003 thống nhất giao cho bà Nguyễn Thị Thanh K trực tiếp nuôi dưỡng, bà Hà không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.
Ông Hà Văn H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung, bà Nguyễn Thị Thanh K và ông Hà Văn H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh K và ông Hà Văn H thống nhất tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thanh K và ông Hà Văn H thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thanh K tự nguyện nộp 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà K đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 002257 ngày 16/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, bà K đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. N; - UBND phường T; - Chi cục THADS Q N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Xuân Ánh |