vanban.org

Quyết định 78/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Duy L và chị Nguyễn Thị Mỹ Ng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Duy L và chị Nguyễn Thị Mỹ Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2020/QĐST-HNGĐTp. Kon Tum, ngày 04 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 98/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy L, sinh năm 1973;

Địa chỉ: tổ 5, phường Thống Nhất, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ Ng, sinh năm 1983;

Nơi ĐKHKTT: tổ 5, phường Thống Nhất, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

Nơi ở: xã Vinh Quang, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Duy L và chị Nguyễn Thị Mỹ Ng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con:

Anh Nguyễn Duy L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 02 con chung là Nguyễn Nhật Ly N, sinh ngày 01/10/2002 và Nguyễn Nhật Ái N, sinh ngày 27/02/2004 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Chị Nguyễn Thị Mỹ Ng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con Nguyễn Nhật Ái N, sinh ngày 27/02/2004 mỗi tháng số tiền 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 5 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Chị Nguyễn Thị Mỹ Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật và anh Nguyễn Duy L có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con mà chị Nguyễn Thị Mỹ Ng không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 144, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Anh Nguyễn Duy L chịu án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003331 ngày 23/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Anh Nguyễn Duy L đã nộp đủ án phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ