vanban.org

Quyết định 78/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Đ, sinh năm 1981 Bị đơn: Anh Hứa Viết T, sinh năm 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Đ xin ly hôn với Anh Hứa Viết T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78 /2020 /QĐST- HNGĐTriệu Sơn, ngày 4 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 46/2020/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 2 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Đ, sinh năm 1981

Địa chỉ: Số nhà 03, ngõ 27, phố G, thị trấn Triệu S, huyện Triệu S, tỉnh Thanh H.

Bị đơn: Anh Hứa Viết T, sinh năm 1980

Địa chỉ: Số nhà 35, phố L, thị trấn Triệu S, huyện Triệu S, tỉnh Thanh H.

Nơi công tác: Trung tâm văn hóa thể dục, thể thao và du lịch huyện S, tỉnh Thanh H.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 luật Hôn nhân gia đình.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự ; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, điểm 1.1, tiểu mục 1, mục II phần A danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Đ, sinh năm 1981

Bị đơn: Anh Hứa Viết T, sinh năm 1980

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Đ và anh Hứa Viết T.

- Về con chung: Vợ chồng anh, chị có 02 con chung với nhau, tên các cháu là Hứa Thị Hà A, sinh ngày 01/01/2005 và cháu Hứa Hà L, sinh ngày 15/8/2012. Hiện nay các cháu đang ở cùng chị Đ. Ly hôn vợ chồng anh chị thỏa thuận giao cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà L, anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà A cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, vấn đề cấp dưỡng không đặt ra.

Chị Đ, anh T được quyền đi lại chăm sóc con chung, người trực tiếp nuôi con chung và các thành viên trong gia đình không được ngăn cấm cản trở.

- Về tài sản và phần nợ: Ngày 24 tháng 3 năm 2020 chị Lê Thị Đ có đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần tài sản. Vì vậy đình chỉ đối với phần yêu cầu đã rút.

- Về án phí: Vợ chồng anh, chị thỏa thuận, chị Đ nộp toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.

Số tiền tạm ứng án phí 10.800.000đ (Mười triệu, tám trăm nghìn) chị Đ đã nộp theo biên lai số AA/2018/0003861 ngày 10 tháng 2 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn được trừ 150.000 tiền án phí ly hôn sơ thẩm, trả lại cho chị Đ 10.650.000đ ( mười triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ