- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Quốc C và chị Lê Thiện Mỹ N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 78/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận Nam, ngày 18 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2020/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2020, giữa: 1/ Nguyên đơn: anh Huỳnh Quốc C - sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn L 02, xã C, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. 2/ Bị đơn: chị Lê Thiện Mỹ N - sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn L 02, xã C, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Quốc C và chị Lê Thiện Mỹ N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Huỳnh Quốc C và chị Lê Thiện Mỹ N tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao anh C trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Huỳnh Nhã K - sinh ngày 18/01/2017; giao chị N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Huỳnh Khánh T (L) - sinh năm 2008 và Huỳnh Khánh T - sinh năm 2012. Anh C thống nhất cấp dưỡng nuôi cháu Huỳnh Khánh T (L) – sinh năm 2008 mỗi tháng 2.000.000đ, kể từ tháng 12/2020 đến khi cháu T đủ 18 tuổi, lao động được. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: các bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: anh C tự nguyện chịu 150.000đ về phần ly hôn và chịu 150.000.000đ về phần cấp dưỡng nuôi con; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ đã nộp tại biên lai thu tiền số 0023562 ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam; - UBND xã P; - Chi cục THADS huyện Thuận Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Thị Thức |