vanban.org

Quyết định 78/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 47/2019/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019 “Về việc tranh chấp ly hôn”"
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!!!!!!!!HUYỆN!H!
!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!
Số:78/2020/QĐST - HNGĐ
Hớn Quản, ngày 13 tháng 3 năm 2020

CCÔÔNNGG!!NNHHẬẬNN!!TTHHUUẬẬNN!!TTÌÌNNHH!!LLYY!!HHÔÔNN!!

VVÀÀ!!SSỰỰ!!TTHHỎỎAA!!TTHHUUẬẬNN!!CCỦỦAA!!CCÁÁCC!!ĐĐƯƯƠƠNNGG!!SSỰỰ!!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 47/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019 “Về việc tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1968

Bị đơn: Ông Lê Hồng Quân, sinh năm 1964

Cùng địa chỉ: Tổ 02, khu phố 1, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn!cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020.

!!!!!!!!!!XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lê Thị L, sinh năm 1968 và ông Lê Hồng Quân, sinh năm 1964

(Theo giấy chứng nhận kết hôn số ngày 27/7/2004 của Ủy ban nhân dân xã Qúy L, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị L thuận tình ly hôn với Lê Hồng Quân.

- Về con chung: Hai con chung tên Lê Hồng Nh, sinh ngày 04/9/1989 và Lê Hùng Q, sinh ngày 01/5/1996 đã trưởng thành, đương sự không có yêu cầu Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai, không ai nợ lại vợ chồng, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân: Bà Lê Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 8.000.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0001758 ngày 12/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho bà Lê Thị L 7.850.000đ (bảy triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

!!THẨM!PHÁN!

- TAND tỉnh Bình Phước;

!!!!

- VKSND huyện H;

!

- Chi cục THADS huyện H;

!

- UBND xã Q;

!

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

!

!!!!Dương!Quốc!Thành

Cỡ chữ