- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số 78/2020/QĐST-HNGĐ | Định Quán, ngày 20 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trềnh A M- sinh năm 1989
Địa chỉ: Số 14, khu 1, ấp 4, xã Phú Tân, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai
Bị đơn:
Chị Sần Thị Hồng Th- sinh năm 1992
Địa chỉ: Số 14, khu 1, ấp 4, xã Phú Tân, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai
Địa chỉ liên lạc: Ấp Tây Minh, xã Lang Minh, huyện Xuân Lộc, Đồng Nai
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Trềnh A M- sinh năm 1989
Địa chỉ: Số 14, khu 1, ấp 4, xã Phú Tân, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai
Bị đơn:
Chị Sần Thị Hồng Th- sinh năm 1992
Địa chỉ: Số 14, khu 1, ấp 4, xã Phú Tân, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai
Địa chỉ liên lạc: Ấp Tây Minh, xã Lang Minh, huyện Xuân Lộc, Đồng Nai
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trềnh A Minh và chị Sần Thị Hồng Thắng đồng ý thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Trềnh A Minh và chị Sần Thị Hồng Thắng có 02 con chung chưa thành niên là Trềnh Tuyết Vy- sinh ngày 18/9/2012 và Trềnh Khả Vân- sinh ngày 07/3/2015. Anh Minh và chị Thắng thỏa thuận giao 01 con chung là Trềnh Tuyết Vy-sinh ngày 18/9/2012 cho anh Minh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Giao 01 con chung là Trềnh Khả Vân- sinh ngày 07/3/2015 cho chị Thắng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Anh Minh chị Thắng không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm thời miễn cho anh Minh chị Thắng nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh Minh chị Thắng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của chung, anh Minh chị Thắng có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.
Án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trềnh A Minh phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Chị Sần Thị Hồng Thắng phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 75.000đ. Anh Trềnh A Minh tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Minh đã nộp ngày 10/3/2020 theo biên lai số 0002933 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai được trừ vào số tiền án phí anh Minh phải nộp. Anh Minh đã nộp đủ tiền án phí. Hoàn trả lại cho anh Minh số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND H. Định Quán; -UBND xã Phú Tân; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRỊNH THỊ KHA |