- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chap ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Võ Hồng Đ và anh Huỳnh Thế S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2020/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 157/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Võ Hồng Đ, sinh năm: 1998 Địa chỉ: ấp K, thị trấn N, huyện C, tỉnh H Bị đơn: Anh Huỳnh Thế S, sinh năm: 1996 Địa chỉ: ấp P, thị trấn M, huyện C, tỉnh H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Võ Hồng Đ và anh Huỳnh Thế S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Võ Hồng Đ và anh Huỳnh Thế S thống nhất ly hôn.
- Về con chung; Về tài sản chung; Về nợ chung: Đương sự khai không có, nên không đề cập giải quyết
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, chị Nguyễn Võ Hồng Đ thống nhất chịu toàn bộ, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004068 ngày 23/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Chị Đ được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - THA huyện Châu Thành; - UBND nơi cấp giấy chứng nhận kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Tiến Dũng |