vanban.org

Quyết định 78/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn A và chị Phùng Thị N 2.

Về hôn nhân: Anh Trịnh Văn A và chị Phùng Thị N thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trịnh Văn A và chị Phùng Thị N thống nhất có 2 con chung là Trịnh Đức N1 - sinh ngày 7/11/2005, Trịnh Thị Mỹ D - sinh ngày 6/7/2007. Công nhận sự thoả thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh A… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn A và chị Phùng Thị N 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN CẨM THỦY
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2020/QĐST- HNGĐCẩm Thuỷ, ngày 26 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2020/TLST- HNGĐ, ngày 27 tháng 4 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn A - sinh năm 1981 Nơi cư trú: Làng Ngọc Vốc, xã Cẩm Yên, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn : Chị Phùng Thị N - sinh năm 1986 Nơi cư trú: Làng Ngọc Vốc, xã Cẩm Yên, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn A và chị Phùng Thị N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trịnh Văn A và chị Phùng Thị N thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trịnh Văn A và chị Phùng Thị N thống nhất có 2 con chung là Trịnh Đức N1 - sinh ngày 7/11/2005, Trịnh Thị Mỹ D - sinh ngày 6/7/2007. Công nhận sự thoả thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh A và chị N như sau: Giao cháu N1 và cháu D cho anh A trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh A không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con chung. Chị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền khởi kiện về việc cấp dưỡng và thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Anh Trịnh Văn A và chị Phùng Thị N không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Anh Trịnh Văn A phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ anh A đã nộp tạm ứng án phí. Trả lại cho anh A 150.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2018/0006245 ngày 20/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Thủy. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ