- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp "Ly hôn và nuôi con" giữa chị Lê Thị Mỹ H và anh Nguyễn Văn K1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2020/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 31 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Cao Minh Tân
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Hùng
2. Bà Nguyễn Thị Kim Thanh
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ H, sinh năm 1981; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ấp T1, xã T2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long; nơi ở hiện nay Tổ 03, ấp T3, xã T4, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn K1, sinh năm 1977; cư trú tại ấp T1, xã T2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị Mỹ H và anh Nguyễn Văn K1 đồng ý ly hôn.
2.2. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con:
2.2.1. Cháu Nguyễn Duy K2, sinh ngày 30 tháng 3 năm 2002 đã thành niên không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần và có khả năng lao động tự nuôi mình, chị Lê Thị Mỹ H và anh Nguyễn Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2.2. Anh Nguyễn Văn K1 đồng ý giao cháu Nguyễn Như Q, sinh ngày 21 tháng 01 năm 2008 cho chị Lê Thị Mỹ H được trực tiếp nuôi dưỡng phù hợp nguyện vọng của cháu Q.
2.2.3. Chị Lê Thị Mỹ H không yêu cầu anh Nguyễn Văn K1 cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Như Q.
2.2.4. Anh Nguyễn Văn K1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cháu Nguyễn Như Q không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Lê Thị Mỹ H và anh Nguyễn Văn K1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Mỹ H đồng ý chịu án phí số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Số tiền này chị H được khấu trừ xong vào trong số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số No 0012352 ngày 13 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; - VKSND huyện Tam Bình: 02; - CC.THADS huyện Tam Bình: 01; - UBND xã T2: 01; - NĐ + BĐ: 02; - Lưu hồ sơ vụ án: 01; - Lưu án văn: 06. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Cao Minh Tân |