vanban.org

Quyết định 78/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng N, sinh năm 1989. Địa chỉ: Khóm 6B, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau; có mặt. Bị đơn: Bà Lữ Thị H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Khóm 6A, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau; có mặt. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN VĂN THỜI
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2020/QĐST-DSTrần Văn Thời, ngày 12 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 68/2020/TLST- DS ngày 17 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng N, sinh năm 1989. Địa chỉ: Khóm 6B, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau; có mặt.

- Bị đơn: Bà Lữ Thị H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Khóm 6A, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau; có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị N, sinh năm 1963. Địa chỉ: Khóm 6B, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về trách nhiệm dân sự: Bà Lữ Thị H đồng ý trả cho bà Nguyễn Hồng N số tiền là 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng.

Kể từ ngày bà Nguyễn Hồng N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Lữ Thị H không thi hành xong khoản tiền trên, bà Lữ Thị H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm bà Nguyễn Hồng N tự nguyện chịu 750.000 (bảy trăm năm mươi nghìn) đồng án phí sơ thẩm có giá ngạch, bà có nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 950.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003263 ngày 17 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được chuyển thu đối trừ, bà được nhận lại 200.000 đồng. Bà Lữ Thị H không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ