- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thị L và anh Trần Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2019/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Châu, ngày 03 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2019/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 5 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lâm Thị L, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Số nhà 161 khóm S, Phường B, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. * Bị đơn: Anh Trần Minh T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số nhà 160 khóm V, Phường B, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thị L và anh Trần Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Lâm Thị L được tiếp tục nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Minh T (nam) sinh ngày 19/4/2011 đến đủ 18 tuổi theo nguyện vọng của cháu T và cháu Trần Minh T (nam) sinh ngày 08/10/2013 đến đủ 18 tuổi. Chị L và anh T cùng thống nhất là anh T không phải cấp dưỡng cho con. Trong thời gian chị Lâm Thị L nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ đối với con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị L và anh T cùng khẳng định là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, do Lâm Thị L và anh Trần Minh T cùng chịu. Theo đó, anh Trần Minh T chịu là 75.000đồng; Lâm Thị L chịu là 75.000đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0007944 ngày 15/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã V; Lâm Thị L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 225.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKS thị xã V; -TAND tỉnh Sóc Trăng; -Chi cục THADS thị xã V; -UBND Phường B, thị xã V; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VÕ THỊ HIẾU |