vanban.org

Quyết định 78/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1985; và bị đơn: Anh Mai Văn H - Sinh năm 1982; Địa chỉ: Chị H, anh H cùng trú tại: thôn Đông C 1, thị trấn VX, huyện VX, tỉnh Hà Giang.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Mai Văn H nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "giải quyết ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1985; và bị đơn: Anh Mai Văn H - Sinh năm 1982; Địa chỉ: Chị H, anh H cùng trú tại: thôn Đông C 1, thị trấn VX, huyện VX, tỉnh Hà Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VX
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 78/2019/QĐST-HNGĐ
VX, ngày 02 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2019/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019 giữa nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1985; và bị đơn: Anh Mai Văn H - Sinh năm 1982; Địa chỉ: Chị H, anh H cùng trú tại: thôn Đông C 1, thị trấn VX, huyện VX, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1985; và bị đơn: Anh Mai Văn H - Sinh năm 1982; Địa chỉ: Chị H, anh H cùng trú tại: thôn Đông C 1, thị trấn VX, huyện VX, tỉnh Hà Giang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Mai Văn H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Mai Văn H thỏa thuận nhất trí:

Giao cháu Mai Anh T (sinh ngày 20/9/2009) cho chị Nguyễn Thị H; địa chỉ: thôn Đông C 1, thị trấn VX, huyện VX, tỉnh Hà Giang trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu T cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ tháng 7/2019.

Giao cháu Mai Thị Thu H (sinh ngày 19/12/2013) cho anh Mai Văn H; địa chỉ: thôn Đông C 1, thị trấn VX, huyện VX, tỉnh Hà Giang trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, kể từ tháng 7/2019.

- Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị H chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ chị Nguyễn Thị H được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 02262, ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án theo quy định tại Điều 7,7a Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ