vanban.org

Quyết định 78/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận T1 ly hôn giữa anh Phạm Minh T và chị Lê Thị T1.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Minh T và chị Lê Thị T1 thuận T1 ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị T1 đồng ý để anh Phạm Minh T được nuôi dưỡng 02 con chung tên Phạm Lê Đức Trọng, sinh ngày 20/8/2002, Phạm Lê Minh, sinh ngày 13/8/2007. Ghi nhận sự tự nguyện anh Phạm Minh T không yêu cầu chị Lê Thị T1 c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly HÔn anh Phạm Minh T và Chị Lê Thị T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T1 ly hôn giữa anh Phạm Minh T và chị Lê Thị T1.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH E

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2019/QĐST-HNGĐBình Đại, ngày 18 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T1 LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Minh T, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện B, tỉnh E. Bị đơn: Chị Lê Thị T1, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện B, tỉnh E. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận T1 ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận T1 ly hôn giữa anh Phạm Minh T và chị Lê Thị T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Minh T và chị Lê Thị T1 thuận T1 ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị T1 đồng ý để anh Phạm Minh T được nuôi dưỡng 02 con chung tên Phạm Lê Đức Trọng, sinh ngày 20/8/2002, Phạm Lê Minh, sinh ngày 13/8/2007. Ghi nhận sự tự nguyện anh Phạm Minh T không yêu cầu chị Lê Thị T1 cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Thị T1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Phạm Minh T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Lê Thị T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Phạm Minh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001331, ngày 04 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh E. Như vậy, anh Phạm Minh T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ