- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Lê Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2019/QĐST - DS | Q, ngày 18 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v : “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Văn Thảo Linh Phương.
Thư ký phiên họp: Bà Võ Thị Thư - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Q, tỉnh Bình Định tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoa Lý - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 6 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Q, tỉnh Bình Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 75/2019/TLST-VDS ngày 02 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm số: 46/2019/QĐST -VDS ngày 03 tháng 6 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng như sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Lê Thị M, sinh năm: 1953 (có mặt)
Địa chỉ: 94 đường TP, thành phố Q, tỉnh Bình Định.
-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Anh Nguyễn D, sinh năm: 1986 ( có mặt)
Địa chỉ: 346/8 Hoàng Văn T, Tp. Q, tỉnh Bình Định.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
- Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 12/4/2019 và tại bản tự khai cũng như trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, bà Lê Thị M trình bày:
Bà và ông Nguyễn Hữu T là vợ chồng ( Ông T chết tháng 3/2019). Quá trình chung sống vợ chồng bà có 02 người con là Nguyễn Lê A, sinh năm 1981 và Nguyễn D, sinh năm 1986. Nguyễn D sức khỏe bình thường hiện nay đã trưởng thành. Riêng Nguyễn Lê A từ lúc sinh ra đến năm 1999 sức khỏe bình thường. Năm 2000 Nguyễn Lê A phát bệnh tâm thần phân liệt, gia đình đã đưa đi điều trị nhiều nơi nhưng không khỏi, hiện nay Nguyễn Lê A không tự chăm sóc bản thân được, mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Do đó, bà yêu cầu Tòa án nhân dân TP. Q tuyên bố con bà là Nguyễn Lê A mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc gia đình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn D trình bày: Anh thống nhất như lời trình bày của mẹ anh là bà Lê Thị M. Anh yêu cầu Tòa tuyên bố Nguyễn Lê A mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc gia đình.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Q phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Thẩm phán và Thư ký đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; người yêu cầu và người có quyền lợi nghiã vụ liên quan đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa áp dụng Điều 22, 53 BLDS và Điều 378 BLTTDS, chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thị M tuyên bố anh Nguyễn Lê A mất năng lực hành vi dân sự.
Lệ phí : Bà Lê Thị M phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị M có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân TP. Q tuyên bố anh Nguyễn Lê A mất năng lực hành vi dân sự. Anh Nguyễn Lê A hiện đang cư trú tại: Số 94 đường TP, thành phố Q, tỉnh Bình Định nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Q theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 BLTTDS.
Về yêu cầu của đương sự: Bà Lê Thị M là mẹ ruột của anh Nguyễn Lê A. Anh Nguyễn Lê A hiện nay không có vợ, không có con và bị bệnh tâm thần phân liệt không nhận thức, không làm chủ hành vi từ năm 2000 đến nay, gia đình đã đưa đi chữa trị nhiều nơi nhưng không khỏi.
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số: 462/KLGĐTC ngày 22/5/2019 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền trung kết luận: Anh Nguyễn Lê A mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự.
Căn cứ vào các chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc, căn cứ vào Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân thành phố Q có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị M tuyên bố anh Nguyễn Lê A mất năng lực hành vi dân sự.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị M phải chịu 300.000đ theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Q về quan điểm giải quyết việc dân sự phù hợp với nhận định của Tòa nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm c khoản 2 Điều 39, Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 22, Điều 53 của Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Chấp nhận đơn yêu cầu về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Lê Thị M.
- Tuyên bố anh Nguyễn Lê A – sinh năm1981 mất năng lực hành vi dân sự.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị M phải chịu 300.000 đồng, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001301 ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn. Bà M đã nộp đủ lệ phí.
- Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Viện kiểm sát nhân dân thành phố Q có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Định có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
-Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát N.D Tp. Q; - Thi hành án dân sự Tp. Q; - Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự. | Thẩm phán – Chủ Tọa phiên họp Văn Thảo Linh Phương |