- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 78/2019/QĐST-DS của TAND Thành phố Tuyên quang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2019/QĐST-DS | Tuyên Quang, ngày 27 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 117/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Minh T, sinh năm 1972
Địa chỉ: Thôn 10 (thôn T 8 cũ), xã A, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm 1982
Bà Triệu Thị N, sinh năm 1981
Nơi ĐKHKTT: Thôn 9, xã H, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Nơi ở: Số nhà 272, đường Phạm Văn Đồng, tổ 4, phường T, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả tiền: Ông Hoàng Văn T và bà Triệu Thị N có nghĩa vụ trả cho bà Đỗ Thị Minh T số tiền nợ gốc là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng), tiền lãi là 8.400.000đ (Tám triệu bốn trăm nghìn đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi là: 78.400.0000đ (Bảy mươi tám triệu bốn trăm nghìn đồng).
Trong đó: Ông Hoàng Văn T có nghĩa vụ trả cho bà Đỗ Thị Minh T số tiền 39.200.000đ (Ba mươi chín triệu, hai trăm nghìn đồng); bà Triệu Thị N có nghĩa vụ trả cho bà Đỗ Thị Minh T số tiền 39.200.000đ (Ba mươi chín triệu hai trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Ông Hoàng Văn T và bà Triệu Thị N tự nguyện nhận chịu toàn bộ án phí dân sự có giá ngạch của vụ án, số tiền 1.960.000đ (Một triệu chín trăm sáu mươi nghìn đồng). Trong đó, ông Hoàng Văn T phải nộp 980.000đ (Chín trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Bà Triệu Thị N phải nộp 980.000đ (Chín trăm tám mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Bà Đỗ Thị Minh T không phải nộp án phí, trả lại cho bà T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.144.000đ (Hai triệu một trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002560 ngày 09 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - TAND tỉnh TQ; - VKSND thành phố TQ (2 bản); - Chi cục THADS thành phố TQ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ TA. | THẨM PHÁN Lương Thanh Huyền |