- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2019/QĐST- DS | Lộc Ninh, ngày 23 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thị Khánh Duyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Quang Phú
2. Bà Trần Xuân Đạm
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2019/TLST-DSST ngày 22 tháng 01 năm 2019
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Đỗ Mạnh T, bà Phan Thị P Địa chỉ: ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.
2. Bị đơn: Bà Phạm Ngọc H Địa chỉ: ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.
Người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn A đồng thời là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.
- Bà Phạm Ngọc H
- Bà Nguyễn Thị Thùy D
- Ông Nguyễn Thành T
- Ông Nguyễn Thành T
Người đại diện theo ủy quyền của bà H, bà D, ông T: Ông Nguyễn Thành T. Cùng địa chỉ: ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Bà Đỗ Thị H
- Ông Đỗ Mạnh Đ
- Bà Đỗ Thị H
- Bà Đỗ Thị H
- Bà Đỗ Thị H Cùng địa chỉ: ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.
- Bà Nguyễn Thị S Địa chỉ: ấp H, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.
- Bà Nguyễn Thị N Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Bà Trương Thị Đ
- Ông Trần Quốc T Cùng địa chỉ: ấp 8, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phạm Ngọc H cùng người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của ông Nguyễn Văn A là bà Nguyễn Thị Thùy D, ông Nguyễn Thành T, ông Nguyễn Thành T có trách nhiệm thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật cho ông Đỗ Mạnh T, bà Phan Thị P, đối với thửa đất có diện tích chiều ngang 12m, chiều dài hết đất thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 0746 do Ủy ban nhân dân huyện Lộc Ninh cấp ngày 23/10/1995 đứng tên ông Nguyễn Văn A. Đất tọa lạc tại ấp H, xã Lệp, huyện L, tỉnh Bình Phước. (về vị trí, diện tích cụ thể được thể hiện tại trích đo bản đồ địa chính ngày 21/5/2019 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Lộc Ninh kèm theo)
- Ông Đỗ Mạnh T, bà Phan Thị P liên đới chịu trách nhiệm thanh toán cho bà Phạm Ngọc H, bà Nguyễn Thị Thùy D, ông Nguyễn Thành T, ông Nguyễn Thành T số tiền 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng)
- Ông Trần Quốc T có trách nhiệm bàn giao lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 0746 ngày 23/10/1995 cho ông Đỗ Mạnh T, bà Phan Thị P.
- Bà Phạm Ngọc H, bà Nguyễn Thị Thùy D, ông Nguyễn Thành T, ông Nguyễn Thành T có nghĩa vụ bàn giao đầy đủ các giấy tờ liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng đất của thửa đất nêu trên cho ông Đỗ Mạnh T, bà Phan Thị P để thực hiện tục chuyển quyền sử dụng đất.
- Các khoản chi phí liên quan đến việc thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật ông Đỗ Mạnh T, bà Phan Thị P có nghĩa vụ phải chịu.
- Các bên có trách nhiệm liên hệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Bà Phạm Ngọc H, bà Nguyễn Thị Thùy D, ông Nguyễn Thành T, ông Nguyễn Thành T liên đới chịu 150.000đ án phí DSST không có giá ngạch và 7.500.000đ án phí dân sự có giá ngạch, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền số 0000159 ngày 26/4/2019. Sau khi khấu trừ bà H, bà D, ông T, ông T phải liên đới nộp 7.350.000đ (bảy triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng)
Ông Đỗ Mạnh T, bà Phan Thị P phải liên đới chịu 150.000đ án phí DSST không có giá ngạch và 7.500.000đ án phí DSST có giá ngạch được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai thu tiền số 0006410 ngày 22/01/2019. Sau khi khấu trừ ông Đỗ Mạnh T, bà Phan Thị P phải liên đới nộp 7.350.000đ (bảy triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng).
- Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.500.000đ, chi phí định giá tài sản (02 lần) là 4.000.000đ, chi phí trích đo bản đồ địa chính là 982.189đ. Tổng cộng là 6.482.189đ các đương sự thỏa thuận mỗi bên chịu ½ với số tiền 3.241.094đ. Số tiền trên ông Đỗ Mạnh T, bà Phan Thị P đã nộp nên bà Phạm Ngọc H, bà Nguyễn Thị Thùy D, ông Nguyễn Thành T, ông Nguyễn Thành T phải liên đới trả lại cho ông T, bà P 3.241.094đ (ba triệu hai trăm bốn mươi mốt ngàn không trăm chin mươi bốn đồng)
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước; - VKS huyện Lộc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phạm Thị Khánh Duyên |