vanban.org

Quyết định 78/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 15/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1953; Địa chỉ: Bản Đ 2, xã C, huyện Y, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Ông Phạm Văn D (Phạm Hữu D), sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975. Đều trú tại: Bản C, xã C, huyện Y, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyên đơn: Nguyễn Văn T; Bị đơn: Phạm Văn D, Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2019/QĐST-DSY, ngày 15 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08/11/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2019/TLST- DS ngày 18 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1953; Địa chỉ: Bản Đ 2, xã C, huyện Y, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn D (Phạm Hữu D), sinh năm 1976 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975. Đều trú tại: Bản C, xã C, huyện Y, tỉnh Sơn La.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn T yêu cầu ông Phạm Văn D và bà Nguyễn Thị T phải trả số tiền gốc và tiền lãi phát sinh là: 115.900.000 đồng (Một trăm mười lăm triệu chín trăm nghìn đồng).

Bị đơn ông Phạm Văn D, bà Nguyễn Thị T nhất trí trả số tiền trên cho ông Nguyễn Văn T mỗi tháng 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), thời điểm trả tiền tính từ ngày 30/11/2019 đến ngày 30/8/2020 và hạn chậm nhất vào ngày 30/9/2020 trả nốt số còn lại là 15.900.000 đồng (Mười lăm triệu chín trăm nghìn đồng).

“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015”

- Về án phí: Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất mỗi bên chịu 50% án phí, cụ thể ông Phạm Văn D, bà Nguyễn Thị T nhận chịu án phí sơ thẩm dân sự là: 1.448.700 đồng (Một triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn bảy trăm đồng), ông Nguyễn Văn T nhận chịu án phí là: 1.448.700 đồng (Một triệu bốn trăm bốn mươi tám nghìn bảy trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 2.552.000 đồng (Hai triệu năm trăm năm mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003101 ngày 18/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La. Ông Nguyễn Văn T được nhận lại số tiền 1.193.500 đồng (Một triệu một trăm chín mươi ba nghìn năm trăm đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Sơn La.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ