vanban.org

Quyết định 78/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Quang K, sinh năm 1974; Chị Trương Thị N, sinh năm 1978. Cùng trú tại: 174 Trần Đại N, phường Lê L, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2018/QĐST-HNGĐKon Tum, ngày 02 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2018/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018, giữa:

- Người yêu cầu: Anh Lê Quang K, sinh năm 1974;

- Chị Trương Thị N, sinh năm 1978. Cùng trú tại: 174 Trần Đại N, phường Lê L, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con ngày 23 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Lê Quang K, sinh năm 1974;

- Chị Trương Thị N, sinh năm 1978. Cùng trú tại: 174 Trần Đại N, phường Lê L, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quang K và chị Trương Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Trương Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Lê Ngọc Khánh H, sinh ngày 18/4/2003 và Lê Ngọc Kim N, sinh ngày 25/02/2008 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Lê Quang K cấp dưỡng nuôi 02 con Lê Ngọc Khánh H và Lê Ngọc Kim N mỗi tháng 3.000.000 ( Ba triệu ) đồng/2 con. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 4/2018 đến khi con đủ 18 tuổi. Áp dụng Điều 357 Bộ luật dân sự. Kể từ ngày chị Trương Thị N có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Lê Quang K chậm trả tiền cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. Anh Lê Quang K có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 35; Điều 36 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ñy ban thường vụ Quốc hội. Anh Lê Quang K chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001231 ngày 15-3-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Anh K đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ