vanban.org

Quyết định 78/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh H sinh năm 1973 Bị đơn: Anh Nguyễn Lương N sinh năm 1965 Các đương sự đều trú tại: Khu phố x, phường B, thị xã B, tỉnh T. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thanh H và anh Nguyễn Lương N . Phần con cái: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Vân A ( nữ) sinh ngày (15/11/1992 ) và cháu Nguyễn Lương S ( nam) sinh ngày ( 11/6/1997), các cháu đã đến tuổi thành niên, nên Tòa án không giải quyết về… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh H sinh năm 1973 Bị đơn: Anh Nguyễn Lương N sinh năm 1965 Các đương sự đều trú tại: Khu phố x, phường B, thị xã B, tỉnh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78 /2018/QĐST-HNGĐBỉm sơn, ngày 24 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 120 /2018/ TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2018 về việc xin : “ Ly hôn ” giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh H sinh năm 1973 Bị đơn: Anh Nguyễn Lương N sinh năm 1965 Các đương sự đều trú tại: Khu phố x, phường B, thị xã B, tỉnh T.

- Căn cứ vào khoản 1 điều 28; điều 212 và 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

-Căn cứ điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326 /UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội; mục 1.1 (phần án phí Dân sự )danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

-Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thanh H sinh năm 1973 Bị đơn: Anh Nguyễn Lương N sinh năm 1965 Các đương sự đều trú tại: Khu phố x, phường B, thị xã B, tỉnh T. 2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thanh H và anh Nguyễn Lương N .

- Phần con cái: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Vân A ( nữ) sinh ngày (15/11/1992 ) và cháu Nguyễn Lương S ( nam) sinh ngày ( 11/6/1997), các cháu đã đến tuổi thành niên, nên Tòa án không giải quyết về phần con cái. -Về tài sản: Các đương sự đã tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí DSST chị Bùi Thị Thanh H phải nộp 75.000đ; anh Nguyễn Lương N phải nộp: 75.000đ. Hai bên thỏa thuận chuyển tiền tạm ứng án phí chị Bùi Thị Thanh H đã nộp tại chi cục Thi hành án Dân sự Bỉm sơn 300.000đ theo biên lai thu số AA/2017/0000708 ngày 23 tháng 8 năm 2018 của chi cục Thi hành án dân sự Bỉm sơn sang phần án phí mà hai người phải nộp.

- Chị Bùi Thị Thanh H được nhận lại số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng) tại chi cục Thi hành án dân sự Bỉm sơn sau khi đã đối trừ khoản tiền án phí dân sự mà hai người phải nộp. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ