vanban.org

Quyết định 78/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu H1 Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH
------*------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2018/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 15 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984;

Nghề nghiệp: Công nhân;

Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu H1, sinh năm 1976;

Nghề nghiệp: Công nhân;

Cùng ĐKHKTT tại: Tổ A, khu B, phường C, thành phố D, tỉnh Quảng Ninh;

Căn cứ điều 212, điều 213, Khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu H1

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu H1 cùng thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu H1 02 con chung là Nguyễn Đức H2, sinh ngày 11/10/2008 và Nguyễn Minh T, sinh ngày 23/11/2015. Khi ly hôn chị H là người trực tiếp trông nôm, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung Nguyễn Minh T cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyến Đức H2 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu H1 không phải cấp dưỡng cho con chung. Chị H, anh H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Hữu H1 không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về công nợ chung: Không có.

Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị Nguyễn Thị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009851 ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ