- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ái V - Huỳnh Bá T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ái V và ông Huỳnh Bá T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 08 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ái V – sinh năm 1990 - Nơi ĐKHKTT: Đường Y, phường N, quận C, thành phố Đà Nẵng – Chỗ ở hiện nay: Đường A, phường K, quận L thành phố Đà Nẵng
- Bị đơn: Ông Huỳnh Bá T – sinh năm 1988 – Địa chỉ: Đường Y, phường N, quận C, thành phố Đà Nẵng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81 và 82 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ái V và ông Huỳnh Bá T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ái V và ông Huỳnh Bá T thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ái V và ông Huỳnh Bá T xác định có 01 con chung là Huỳnh Bá X – sinh ngày 13 tháng 10 năm 2013. Khi ly hôn, bà V và ông T thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Nguyễn Thị Ái V trực tiếp nuôi dưỡng cháu Huỳnh Bá X; ông Huỳnh Bá T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Ái V có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Huỳnh Bá T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông Huỳnh Bá T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả với lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Sau khi ly hôn, các bên đương sự vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ái V và ông Huỳnh Bá T xác định không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ái V và ông Huỳnh Bá T xác định không có nợ chung.
- Về án phí:
+ Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng bà Nguyễn Thị Ái V tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 theo biên lai thu số 0003414 ngày 21 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu. Bà Nguyễn Thị Ái V được hoàn trả lại 150.000 đồng.
+ Án phí dân sự sơ thẩm người có nghĩa vụ cấp dưỡng là ông Huỳnh Bá T phải chịu là 150.000 đồng.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - UBND xã E; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu Thảo |