vanban.org

Quyết định 78/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trần Như X. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trần Như X. Về nuôi con chung: Chị Trần Thị T và anh Trần Như X thống nhất giao cháu Trần Vũ Văn S, sinh ngày 30-01-2013 và cháu Trần Thùy K, sinh ngày 16-3-2015 cho anh Trần Như X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trần Như X. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2018/QĐST-HNGĐV, ngày 17 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1990. Nơi ĐKHKTT: Thôn A, xã B, huyện V, tỉnh Nam Định. Nơi tạm trú: Thôn C, xã L, huyện V, tỉnh Nam Định. Bị đơn: Anh Trần Như X, sinh năm 1970. Nơi ĐKHKTT: Số 20A, đường G, phường M, thành phố N, tỉnh Nam Định. Nơi tạm trú: Thôn C, xã L, huyện V, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trần Như X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trần Như X.

- Về nuôi con chung: Chị Trần Thị T và anh Trần Như X thống nhất giao cháu Trần Vũ Văn S, sinh ngày 30-01-2013 và cháu Trần Thùy K, sinh ngày 16-3-2015 cho anh Trần Như X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu S và cháu K thành niên có khả năng lao động tự lập được. Chị Trần Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Trần Như X. Chị Trần Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ chung và những vấn đề khác có liên quan: Chị Trần Thị T và anh Trần Như X thống nhất không có và không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị T và anh Trần Như X thống nhất chị T nộp toàn bộ 150.000 đồng (Chị T tự nguyện nộp cả phần án phí của anh X). Số tiền 300.000 đồng, chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số BB/2012/09838 ngày 19-9-2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Nam Định được đối trừ. Chị Trần Thị T được trả lại 150.000 dồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ