- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Công T và chị Cao Hồng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2018/QĐST-HNGĐ | U Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 227/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Công T, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Số 450/PL, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Chị Cao Hồng N, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Ấp 6, xã K, huyện M, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Công T và chị Cao Hồng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Công T và chị Cao Hồng N thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung và cấp dưỡng: Giao con chung là Lê Nhật H (nam), sinh ngày 17-9-2011 cho chị Cao Hồng N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lê Công T đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 07-8-2018 cho đến khi Lê Nhật H tròn 18 tuổi. Anh Lê Công T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Đối với khoản tiền phải cấp dưỡng. Kể từ ngày chị Cao Hồng N có đơn yêu cầu thi hành án đến khi thi hành xong, anh Lê Công T phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Công T và chị Cao Hồng N thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Lê Công T và chị Cao Hồng N thỏa thuận anh T chịu án phí hôn nhân và gia đình 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ngày 03-7-2018, anh T đã dự nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012079 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau, được chuyển thu. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh; - Chi cục THADS huyện U Minh; - UBND xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dương Minh Út |