- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T và chị Đặng Thị H."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Bình, ngày 17 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 3
năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1988
Địa chỉ: Xóm T, xã D, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia
đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và điểm a
khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
09 tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị
Đặng Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về yêu cầu ly hôn: Anh Nguyễn Văn T và chị Đặng Thị H thuận
tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Hai bên đương sự (Anh Nguyễn Văn T và chị Đặng
Thị H) thỏa thuận: Anh Nguyễn Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thu T, sinh ngày 28/3/2013 cho đến khi trưởng thành.
Chị Đặng Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Thị Bích D, sinh ngày 15/11/2016 cho đến khi trưởng thành.
Hai bên đương sự thỏa thuận không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên tạm
hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của các bên cho đến khi có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Cả hai bên đương sự (Anh Nguyễn Văn T và chị Đặng Thị H) đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn T phải chịu án phí ly
hôn sơ thẩm là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000390 ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên; anh Nguyễn Văn T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 225.000 đồng (Hai trăm hai lăm nghìn đồng). Chị Đặng Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Bình; - UBND xã T, huyện H, tỉnh Bắc Giang; - Lưu HS, VP, BP. | THẨM PHÁN Nguyễn Ích Yên |