- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Vi Thị Nhung xin ly hôn anh Đỗ Quốc Hoan"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị Nh và anh Đỗ Quốc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2018/QĐST - HNGĐ | Nghĩa H, ngày 15 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 72/2018/TLST/HNGĐ ngày 30/5/2018 giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Vi Thị Nh - Sinh năm 1987 Địa chỉ: Xóm Phương Đê, xã N, huyện N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Anh Đỗ Quốc H - Sinh năm 1980 Địa chỉ: Xóm Phương Đê, xã N, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị Nh và anh Đỗ Quốc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị Nh và anh Đỗ Quốc H tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Về án phí: Chị Vi Thị Nh và anh Đỗ Quốc H thỏa thuận giải quyết chị Nh nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Vi Thị Nh phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Vi Thị Nh đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06216 ngày 30/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả chị Vi Thị Nh số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu. | (Đã ký) Trần Xuân Dũng |