- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn M và chị Bùi Thị In.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2018/QĐST-HNGĐ | Lạc Sơn, ngày 31 tháng 07 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 101/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 06 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Bùi Văn M, sinh năm 1991. Cư trú và làm việc: xóm Bắp 1, xã Xuất Hóa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình;
- Bị đơn: Bùi Thị In, sinh năm 1991. Cư trú và làm việc: Cư trú: xóm Bắp 1, xã Xuất Hóa, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 07 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 07 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn M và chị Bùi Thị In. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh M và chị I thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao con chung là cháu Bùi Kim N, sinh ngày 05/09/2015 cho chị I trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 07/2018 trở đi cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Chị I chưa yêu cầu anh M cấp dưỡng nuôi con chung với chị. Anh M có quyền đi lại thăm con chung không ai được cản trở
- Về tài sản chung: Không có;
- Về công nợ chung: Không có;
- Về án phí: anh M, chị I phải nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Anh M tự nguyện nộp toàn bộ án phí. Đối trừ số tiền 300.000đ dự phí anh M đã nộp theo biên lai số 0004344 ngày 26 tháng 06 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn, nay anh M được hoàn lại 150.000đ dự phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân huyện Lạc Sơn; - UBND xã Xuất Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |