- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị K - Trần Văn T - Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị K và anh Trần Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2018/QĐST - HNGĐ | Hàm Yên, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2018, giữa: Chị Lý Thị K, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Anh Trần Văn T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị K và anh Trần Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên là Trần Văn L, sinh ngày 19/02/2010. Chị Lý Thị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên là Trần Anh T, sinh ngày 09/3/2012. Chị Lý Thị K và anh Trần Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Các bên đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Chị Lý Thị K và anh Trần Văn T cùng xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.
- Về vay nợ: Chị Lý Thị K và anh Trần Văn T cùng xác định không vay nợ nên không đề nghị Toà án giải quyết khi ly hôn.
- Về án phí: Chị Lý Thị K phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N00003998 ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Lý Thị K số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Văn T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - UBND xã T (Nơi ĐKKH); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Ánh |