- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 78/2018/QĐST - HNGĐ ngày 07/06/2018 giữa chị Nguyễn Thị B và anh Phan Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1979 và anh Phan Văn Th, sinh năm 1966.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78 /2018/QĐST- HNGĐ | Diễn Châu, ngày 07 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
C«ng nhËN THUËN T×NH LY H¤N
Vµ Sù THáA THUËN CñA C¸C §¦¥NG Sù
Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 128/2018/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2018, giữa; Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1979. Hiện trú tại: xóm Y, xã TH, huyện T, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Phan Văn Th, sinh năm 1966 Trú quán: xóm V, xã DV, huyện D, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào điều 212 và 213 của bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1979 và anh Phan Văn Th, sinh năm 1966. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ tình cảm: Chị Nguyễn Thị B và anh Phan Văn Th thỏa thuận ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết
- Về án phí: Chị B, anh Th thỏa thuận chị Bốn chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị B đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự huyện D theo biên lai số 0000764 ngày 23 tháng 5 năm 2018. Trả lại cho chị B số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện D; - Chi cục T.H.A D; - UBND xã TH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Quang Trung |