vanban.org

Quyết định 78/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Ph, địa chỉ trụ sở: ấp A, xã Ph, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc Hùng, sinh năm 1955, địa chỉ: ấp A, xã Ph, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quỹ tín dụng nhân dân Ph kiện bà Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾNTRE
Số: 78/2018/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 11 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2018/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2018, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Ph, địa chỉ trụ sở: ấp A, xã Ph, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc Hùng, sinh năm 1955, địa chỉ: ấp A, xã Ph, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1976, địa chỉ cư trú: khu phố 5, thị trấn M, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1969; địa chỉ cư trú: ấp P, xã A, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Lê Thị H có nghĩa vụ trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Ph số tiền vay tín dụng theo Hợp đồng tín dụng số SX.4108/ HĐTD ký ngày 04/11/2013 là 22.540.000( Hai mươi hai triệu năm trăm bốn mươi nghìn) đồng( tính đến ngày 04/01/2018). Trong đó: Vốn gốc là 10.000.000( Mời triệu) đồng; lãi trong hạn là 660.000( Sáu trăm sáu mươi ngàn) đồng; lãi quá hạn là 11.880.000( Mười một triệu tám trăm tám mươi nghìn) đồng.

Kể từ ngày 05/01/2018, bà Lê Thị H có nghĩa vụ tiếp tục chịu lãi trên số nợ gốc phát sinh theo hợp đồng tín dụng số SX.4108/ HĐTD ký ngày 04/11/2013 cho đến khi trả hết nợ.

Thời gian trả khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của Quỹ tín dụng nhân dân Ph, nếu bà Hảo chưa thi hành án xong khoản tiền phải thi hành án thì còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 563.000( Năm trăm sáu mươi ba ngàn) đồng . Trong đó:

+ Bà Lê Thị H tự nguyện chịu 281.500( Hai trăm tám mươi mốt ngàn năm trăm) đồng.

+ Quỹ tín dụng nhân dân Ph tự nguyện chịu 281.500( Hai trăm tám mươi mốt ngàn năm trăm) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 563.000( Năm trăm sáu mươi ba ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0016423, ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Ph số tiền 281.500( Hai trăm tám mươi mốt ngàn năm trăm) đồng theo biên lai trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:

Cỡ chữ