- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QDCNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 78/2018/QĐST-DS | B, ngày 14 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 383/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn Một thành viên N;
Địa chỉ: Phường 12, quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lô Bằng G.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hiền T, sinh năm 1969
Ông T ủy quyền lại cho ông Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Căn hộ a, chung cư A, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Theo văn bản ủy quyền số 400/UQTA-VH.18 ngày 27/5/2018.
- Bị đơn: Bà Lưu Thị V, sinh năm 1957.
Địa chỉ: khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lưu Thị V có trách nhiệm trả cho Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên N số tiền là 38.065.000đ (trong đó tiền gốc là 18.332.962đ, tiền lãi là 19.732.038đ).
Về án phí sơ thẩm hòa giải thành: Bà Lưu Thị V đồng ý chịu toàn bộ 951.625đ. Hoàn trả cho Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên N số tiền 651.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo biên lai thu tạm ứng án phí số 008652 ngày 25 tháng 7 năm 2018.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS ND TP. B; - THA DS TP. B; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Minh |