vanban.org

Quyết định 78/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị A – Sinh năm 1993 Nơi ĐKNKTT: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnhThanh hóa. Chổ ở hiện nay: Làng F, xã G, huyện E, tỉnh Thanh hóa. Anh Bùi Thế B – Sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị A - Bùi Thế B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN E
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2017/QĐST-HNGĐE, ngày 31 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2017/TLST-HNGĐ ngày 28/7/2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị A – Sinh năm 1993 Nơi ĐKNKTT: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnhThanh hóa. Chổ ở hiện nay: Làng F, xã G, huyện E, tỉnh Thanh hóa.

Bị đơn: Anh Bùi Thế B – Sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh hóa.

Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55,57,58,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Bùi Thị A – Sinh năm 1993 Nơi ĐKNKTT: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnhThanh hóa. Chổ ở hiện nay: Làng F, xã G, huyện E, tỉnh Thanh hóa.

Anh Bùi Thế B – Sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn C, xã D, huyện E, tỉnh Thanh hóa.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Bùi Thế B và chị Bùi Thị A.

Về con chung: Anh Bùi Thế B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bùi Huy K – Sinh ngày 16/10/2014 là con chung của anh B và chị A. Chị A có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/9/2017 cho đến khi cháu đến tuổi thành niên.

Chị A có quyền thăm nom con, không ai được cản trở, ngăn cấm.

Về tài sản, công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí:

- Chị Bùi Thị A chịu là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2015/0003867 ngày 26/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Chị A đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ