- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Th với anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Th với anh Nguyễn Văn Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 78 /2017/QĐST – HNGĐ | N, ngày 14 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2017/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2017, giữa;
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Th;
Địa chỉ hiện nay: Khu phố H, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th;
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình,
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Th với anh Nguyễn Văn Th.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Văn Th thỏa thuận thuận tình ly hôn; Hôn nhân giữa anh chị chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (14/12/2017) .
-Về con chung: Anh chị có 01 con chung; Anh Nguyễn Văn Th nhận nuôi con là cháu Nguyễn Phạm Kim Ng, sinh ngày 17/5/2014 cho đến khi con đã thành niên và có khả năng lao động; Anh Th không yêu cầu chị Th đóng góp tiền nuôi con. Sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con; Các bên có quyền thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng đối với bên không trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.
-Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.
-Về án phí: Căn cứ Điều 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 và danh mục án phí của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội: Chị Phạm Thị Th và anh Nguyễn Văn Th mỗi người phải chịu 75.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, chị Th nhận nộp thay cho anh Th nên chị Th phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), để nộp ngân sách Nhà nước. Chị Th được chuyển 150.000đ tiền tạm ứng án phí sang án phí và được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0001009 ngày 23/10/2017 của chi cục Thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Đăk Lăk.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Nguyên đơn; Bị đơn -VKSND huyện; THADS huyện - UBND xã K, huyện Y, Nghệ An (nơi đăng ký kết hôn). -Lưu HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hảo |