vanban.org

Quyết định 78/2017/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Tuyên án 23/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị N, sinh năm 1977 Địa chỉ: Ấp MH, xã NH, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Huỳnh Thị N - Lê Văn N, Võ Thị K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 78/2017/QĐST-DSĐầm Dơi, ngày 23 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị N, sinh năm 1977

Địa chỉ: Ấp MH, xã NH, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn:

1. Ông Lê Văn N, 80 tuổi

2. Bà Võ Thị K, 77 tuổi

Cùng địa chỉ: Ấp MH, xã NH, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lê Văn N và bà Võ Thị K thừa nhận còn nợ tiền hụi và tiền vay của chị Huỳnh Thị N là 107.800.000đ (một trăm lẽ bảy triệu tám trăm ngàn đồng).

- Buộc ông Lê Văn N và bà Võ Thị K phải có nghĩa vụ trả cho chị Huỳnh Thị N số tiền 107.800.000đ (một trăm lẽ bảy triệu tám trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày chị Huỳnh Thị N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Văn N và bà Võ Thị K chậm thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng ông N và bà K còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng số tiền và thời gian chậm thi hành.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Huỳnh Thị N đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm vơi số tiền là 1.347.500đ, ngày 19/7/2017 chị N có nộp tiền tạm ứng án phí 1.347.500đ, biên lai số 0009002 tại Chị cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi được đối trừ.

- Ông Lê Văn N và bà Võ Thị K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (do ông N và bà K là người cao tuổi nên không phải chịu án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ