- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Tiến S - Nguyễn Thị Ngọc Q"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HÀ NỘI Sè: 779/2025/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 729/2025/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Tiến S - Sinh ngày 26/9/1988; Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: E141, Thôn C, xã S, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Q - Sinh ngày 26/6/1995; Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi thường trú: Thôn L, xã Tr, thành phố Hà Nội.
C¨n cø vµo §iÒu 212 vµ §iÒu 213 Bé luËt tè tông d©n sù;
C¨n cø vµo §iÒu 55,57,59,81,82,83 của LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025.
xÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
quyÕt ®Þnh
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Tiến S và chị Nguyễn Thị Ngọc Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh S và chị Q có 02 con chung là Bùi Yến V, sinh ngày 15/7/2021 và Bùi An Nh, sinh ngày 01/8/2024. Khi ly hôn, chị Q trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung Bùi Yến V và Bùi An Nh. Việc cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh S cã quyÒn, nghĩa vụ th¨m nom con chung, kh«ng ai được c¶n trë anh S thùc hiÖn quyÒn nµy.
- Về tài sản chung vợ chồng: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, anh S tự nguyện chịu cả nhưng được được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh S đã nộp theo biên lai thu số 0018314 ngày 02.12.2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh S được trả lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - Các đương sự;. - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Hà Nội; - Thi hành án dân sự Hà Nội; - UBND xã S, Hà Nội; (Số ĐKKH:98/2020). - L u hå s¬. | THẨM PHÁN Nguyễn Hải Yến |