- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đàm Đình B và bà Trịnh Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG Số: 779/2017/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 23 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1173/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đàm Đình B, sinh năm 1983; HKTT: Thôn N, xã Q, huyện Q, tỉnh T; Tạm trú: 275E/1 khu phố 1A, phường A, thị xã T, tỉnh B.
- Bị đơn: Bà Trịnh Thị H, sinh năm 1987; HKTT: Thôn N, xã Q, huyện Q, tỉnh T; Tạm trú: 12/A14, khu phố 3, phường A, thị xã T, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 51, 55, 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đàm Đình B và bà Trịnh Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đàm Đình B và bà Trịnh Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Đàm Thị Như H, sinh ngày 08/11/2006 và Đàm Thị Như Q, sinh ngày 08/5/2009 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông B không cấp dưỡng nuôi con. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, vì quyền lợi của con, khi cần thiết và có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Đàm Đình B tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng áp phí đã nộp. Hoàn trả cho ông B số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0017806 ngày 02/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - UBND xã Q, huyện Q, tỉnh T; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Huỳnh Ngọc Kiệt |