vanban.org

Quyết định 775/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa bà Đổ Thị Cẩm T. và ông Trịnh Duy Tính.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Đổ Thị Cẩm T. và ông Trịnh Duy T. thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa bà Đổ Thị Cẩm T. và ông Trịnh Duy Tính.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 775/2023/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 17 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 678/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 06 năm 2023 về việc ly hôn, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đổ Thị Cẩm T. - Sinh năm: 1990

Địa chỉ: ..., đường APĐ1, Khu phố 1, phường An Phú Đông, Quận 12,

Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Trịnh Duy T. - Sinh năm: 1980

Địa chỉ: ..., đường APĐ1, Khu phố 1, phường An Phú Đông, Quận 12,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa bà Đổ Thị Cẩm T. và ông Trịnh Duy Tính.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Đổ Thị Cẩm T. và ông Trịnh Duy T. thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 72/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã Hòa Thạnh, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 19 tháng 8 năm 2013 không còn giá trị pháp lý.

2/ Về con chung: Bà Đổ Thị Cẩm T. và ông Trịnh Duy T. có 01 con chung tên là Trịnh Khôi Ng. - sinh ngày 13/9/2014.

Giao con chung tên là Trịnh Khôi Ng. - sinh ngày 13/9/2014 cho bà Đổ Thị Cẩm T. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

Ông Trịnh Duy T. có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 (hai triệu năm trăm ngàn) đồng vào ngày 01 hàng tháng cho đến khi con chung trưởng thành. Bắt đầu thực hiện từ tháng 08/2023.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể xin thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3/ Về tài sản chung và nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

4/ Về án phí HNGĐ là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) Bà Đổ Thị Cẩm T. tự nguyện nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà Đổ Thị Cẩm T. đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2023/0030279 ngày 26 tháng 06 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

III. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ