vanban.org

Quyết định 774/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Chung T và anh Nguyễn Giang L. 2.

VKSND quận Đống Đa; UBND phường Trung Phụng, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thủy Long"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Chung T và anh Nguyễn Giang L. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 774/2021/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 501/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Chung T, sinh năm 1973; HKTT: Số 5, ngõ 58, phố Thái Thịnh, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, Hà Nội; Bị đơn: Anh Nguyễn Giang L, sinh năm 1973; HKTT: Số 5, ngõ 58, phố Thái Thịnh, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, Hà Nội; Nơi cư trú: P220 tập thể Viện mỏ luyện kim - 30B Đoàn Thị Điểm, phường Quốc Tử Giám, quận Đống Đa, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Chung T và anh Nguyễn Giang L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Phạm Chung T và anh Nguyễn Giang L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Chung T và anh Nguyễn Giang L có 02 con chung là Nguyễn Tùng L1, sinh ngày 09/6/1994 và Nguyễn Trà M, sinh ngày 29/5/2001. Nguyễn Tùng L1 đã trưởng thành và có gia đình riêng. Nguyễn Trà M đã trưởng thành nên việc ở với ai do chị M tự quyết định. Về tài sản chung, nhà ở: Chị Phạm Chung T và anh Nguyễn Giang L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị Phạm Chung T và anh Nguyễn Giang L xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Phạm Chung T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 68876 ngày 17/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Hà Nội. Chị T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ