- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị A và anh Lê Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 772/2023/QĐST-HNGĐ Thành phố H, ngày 09 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 816/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị A, sinh năm 1971; Địa chỉ: 16 Đ, phường K, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1972; Địa chỉ: 16 Đ, phường K, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị A và anh Lê Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Võ Thị A và anh Lê Văn L có 03 con chung tên là Lê Viết T, sinh ngày 10/10/1995, Lê Thị Phương T1, sinh ngày 31/8/2000 và Lê Thị Phương U, sinh ngày 25/9/2010. Các con T, T1 đã trưởng thành.
Chị A và anh L tự nguyện thoả thuận: Giao con Lê Thị Phương U, sinh ngày 25/9/2010 cho chị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị A và anh Lê Văn L đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không nợ của ai nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị A và anh Lê Văn L mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị A tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị A đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001041 ngày 06/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế, chị A được hoàn trả lại 150.000 đồng.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - UBND phường G (ĐKKH số 62 ngày 31/7/2001); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Hồng |