vanban.org

Quyết định 772/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1972; nơi thường trú: Số N, khu phố T, phường A, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Ông T G, sinh năm 1969; nơi thường trú: Tổ V, thôn Y, thị trấn Zg, huyện T, D, C, Trung Quốc; nơi tạm trú: Số N, khu phố T, phường A, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu V- T G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 772/2019/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 14 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 88, Điều 89 và Điều 91 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 872/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1972; nơi thường trú: Số N, khu phố T, phường A, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn: Ông T G, sinh năm 1969; nơi thường trú: Tổ V, thôn Y, thị trấn Zg, huyện T, D, C, Trung Quốc; nơi tạm trú: Số N, khu phố T, phường A, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác định ông T G, sinh ngày 21 tháng 4 năm 1969, số hộ chiếu xxxxxxxxx cấp ngày 08 tháng 12 năm 2009 tại Trung Quốc là cha ruột của cháu Nguyễn Yên B, sinh ngày 10 tháng 6 năm 2002, theo giấy khai sinh số 117 ngày 30 tháng 5 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thị trấn A, huyện T (nay là phường A, thị xã T), tỉnh Bình Dương và giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do công an tỉnh Bình Dương cấp ngày 12 tháng 8 năm 2016.

3. Về án phí: Các đương sự được miễn nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ