vanban.org

Quyết định 770/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thùy D và ông Trần Ngọc B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 32/2013, quyển số 01/2012, do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện K, tỉnh Đắk Nông đăng ký ngày 21 tháng 10 năm 2013 không còn giá trị pháp lý); Về con chung: Bà Trần Thị Thùy D và ông Trần Ngọc B cùng t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 770/2025/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 08 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 399/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Ngọc B, sinh năm 1985

Thường trú: Thôn Q, xã Đ, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông;

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Thùy D, sinh năm 1988

Thường trú: Thôn N, xã T, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị;

Nơi cư trú: 18/10A Đường G, khu phố D, phường Hiệp Bình Chánh, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 3 năm 2025.

Hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thùy D và ông Trần Ngọc B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 32/2013, quyển số 01/2012, do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện K, tỉnh Đắk Nông đăng ký ngày 21 tháng 10 năm 2013 không còn giá trị pháp lý);

- Về con chung: Bà Trần Thị Thùy D và ông Trần Ngọc B cùng thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Trần Ngọc Bảo Q, sinh ngày 07/10/2015 cho bà Trần Thị Thùy D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Không bên nào được ngăn cản quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án để thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Ngọc B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng, giao nhận từ ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Trần Thị Thùy D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Ngọc B không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng ông Bảo còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 (lãi suất 10%/năm), tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Thùy D và ông Trần Ngọc B cùng xác định không có.

- Về các vấn đề khác: Nợ chung, các bên đương sự cùng tự xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng bà Trần Thị Thùy D và ông Trần Ngọc B tự nguyện nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án có ký hiệu: BLTU/24P và số 0080494 ngày 25/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Thùy D và ông Trần Ngọc B đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ