- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ số 770/2019/QĐST-HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 770/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 20 tháng 8 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 636/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Đỗ Thái Hoàng K, sinh năm 1992
Địa chỉ: 012 Lô H, Chung cư N, Phường 01, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Trần Đặng Hải Triều, sinh năm 1993
Địa chỉ: 70, Đường C, phường Châu Phú B, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Ông Đỗ Thái Hoàng K và bà Trần Đặng Hải T có mối quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận căn cứ theo giấy chứng nhận kết hôn số 22/2016, do Ủy ban nhân dân Phường 01, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/4/2016.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Thái Hoàng K và bà Trần Đặng Hải T cùng xác nhận từ năm 2018 đến nay vợ chồng mâu thuẫn do tính cách, quan điểm sống khác biệt. Dù vợ chồng đã nhiều lần hòa giải, hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả. Nay nhận thấy tình cảm không còn, không có khả năng hàn gắn, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của ông Đỗ Thái Hoàng K và bà Trần Đặng Hải T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
3 Về con chung: Có 01 con chung tên Đỗ Trần Tuệ L, (sinh ngày 10/08/2016), hai bên thỏa thuận giao cho bà Trần Đặng Hải T trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5 Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành
ngày 12/8/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Thái Hoàng K và bà Trần Đặng Hải T thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Giao 01 con chung tên Đỗ Trần Tuệ L, (sinh ngày 10/08/2016) cho bà Trần Đặng Hải T trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Ông Đỗ Thái Hoàng Kg được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đỗ Thái Hoàng K và bà Trần Đặng Hải T phải chịu lệ
phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0014310 ngày 03/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông Đỗ Thái Hoàng K và bà Trần Đặng Hải T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ơ
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.3; - UBND P.01-Q3; - Chi cục THADS Q.3; - Các đương sự; - Lưu: V.P, hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Văn Tuấn |