- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 77/2021/QÑST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 468/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ Phần K.
Trụ sở chính: P, V, Rạch Giá, Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Bà T T A – Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông H M C, sinh năm 1981. Chức vụ: Giám đốc của Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh Bạc Liêu.
Địa chỉ: Số #, đường T, khóm #, phường &, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
- Đồng bị đơn: Ông H V T, sinh năm 1936;
Ông H P H, sinh năm 1976;
Cùng địa chỉ: Số # Khóm #, Phường #, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông H V T và ông H P H phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K (do Ngân hàng Thương mại Cổ phần K - chi nhánh Bạc Liêu nhận theo Hợp đồng tín dụng từng lần số 052/19/HĐTD/0200-1786 ngày 06/5/2019), vốn và lãi tính đến hết ngày 21/9/2021 là 185.995.437 đồng (Một trăm tám mươi lăm triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn bốn trăm ba mươi bảy nghìn đồng) (Trong đó số tiền gốc 150.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 4.845.205 đồng, tiền phạt chậm trả lãi 706.191 đồng, tiền lãi quá hạn là 30.444.041 đồng).
Kể từ ngày 22/9/2021 ông H V T và ông H P H phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K (do Ngân hàng Thương mại Cổ phần K - Chi nhánh Bạc Liêu nhận theo hợp đồng đã ký kết) tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng từng lần số 052/19/HĐTD/0200-1786 ngày 06/5/2019 đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
2.2. Ông H V T phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K (do Ngân hàng Thương mại Cổ phần K - chi nhánh Bạc Liêu nhận theo theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số 0083/18/BĐ/008-01786), vốn và lãi tính đến hết ngày 21/9/2021 là 69.580.600 đồng (Sáu mươi chín triệu năm trăm tám mươi nghìn sáu trăm đồng) (trong đó, vốn gốc: 29.981.022 đồng, nợ lãi phát sinh còn lại là 14.683.115 đồng, phí phạt chậm trả còn lại là 15.624.183 đồng; phí phạt vượt hạn mức còn lại là 9.292.280 đồng).
Kể từ ngày 22/9/2021 ông H V T phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K (do Ngân hàng Thương mại Cổ phần K - Chi nhánh Bạc Liêu nhận theo hợp đồng đã ký kết) tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế Kienlongbank số 0083/18/BĐ/008-01786 đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.
2.3. Trường hợp ông H V T và ông H P H không thanh toán toàn bộ hai khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K (do Ngân hàng Thương mại Cổ phần K - Chi nhánh Bạc Liêu nhận theo hợp đồng đã ký kết), thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thẩm quyền bán đấu giá tài sản thế chấp: Diện tích đất 114,0 m2 thuộc thửa đất số 541, tờ bản đồ số 19, đất tọa lạc tại ấp Tân Tạo, thị trấn Châu Hưng, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu đất được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho ông H V T vào ngày 16/4/2018.
2.4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 600.000 đồng: Ông Tám, ông Hải và đại diện Ngân hàng thống nhất thỏa thuận là ông Tám và ông Hải tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng TMCP K đã nộp và chi hết. Nay buộc ông H V T và ông H P H có trách nhiện hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền 600.000đồng.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông H P H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 2.324.943 đồng;
Ông H V T là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí Tòa án theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên ông Tám được miễn phần án phí mà ông phải chịu.
Phần án phí Ngân hàng Thương mại Cổ phần K phải chịu là 2.032.229 đồng: Ông H V T tự nguyện chịu thay cho Ngân hàng. Buộc ông H V T phải nộp số tiền án phí là 2.032.229 đồng.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần K không phải chịu án phí, Ngân hàng Thương mại cổ phần K đã nộp 5.391.000 đồng tại biên lai thu số 0007330 ngày 30 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, được hoàn lại toàn bộ số tiền đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND TP.Bạc Liêu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thị Mỹ Hằng |