vanban.org

Quyết định 77 — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Thành T, sinh năm 1956; Địa chỉ: Tổ 55, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2023/QĐST-DS Thành phố Cao Lãnh, ngày 14 tháng 9 năm 2023

Số: 77/2023/QĐST-DS Thành phố Cao Lãnh, ngày 14 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2023/TLST-DS, ngày 05 tháng 5 năm 2023, về việc “Tranh chấp dân sự - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Ông Võ Thành T, sinh năm 1956; Địa chỉ: Tổ 55, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh Đ. - Bị đơn: Ông Võ Thành C, sinh năm 1972; Địa chỉ: Tổ 55, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh Đ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Võ Thành T và ông Võ Thành C thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 15/3/2016 giữa ông Võ Thành T và Võ Thành C; ông Võ Thành T được sử dụng phần đất diện tích đo đạc thực tế là 84,8m2trong phạm vi các mốc N, Q, H, K, M, N theo Sơ đồ đo đạc ngày 07/6/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C, tỉnh Đ thuộc một phần thửa đất số 1061, tờ bản đồ số 20, đất tọa lạc tại phường M, thành phố C, tỉnh Đ đã được Ủy ban nhân dân thành phố C, tỉnh Đ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Võ Thành C vào ngày 25/7/2011. (Kèm theo Sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 07/6/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C, tỉnh Đ).

Đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố C, tỉnh Đ thu hồi một phần Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (BĐ 749609; Số vào sổ cấp GCN: CH00877) do Ủy ban nhân dân thành phố C, tỉnh Đ cấp cho ông Võ Thành C vào ngày 25/7/2011 đối với diện tích đất đo đạc thực tế là 84,8m2 thuộc một phần thửa đất số 1061, tờ bản đồ số 20, đất tọa lạc phường M, thành phố C, tỉnh Đ để cấp lại cho ông Võ Thành T. Ông Võ Thành Tg và ông Võ Thành C có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền kê khai và đăng ký điều chỉnh đối với diện tích đất được sử dụng và chịu trách nhiệm nộp các khoản thu theo quy định pháp luật (nếu có). - Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Thành C tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Võ Thành T được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm. - Về chi phí tố tụng: Chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ và định giá, tổng cộng số tiền 5.674.780 đồng (năm triệu sáu trăm bảy mươi bốn ngàn bảy trăm tám mươi đồng) do ông Võ Thành T tự nguyện chịu, ông T đã nộp và chi xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ