vanban.org

Quyết định 77/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Huỳnh Thanh H và ông

Dương Văn H. Giấy chứng nhận kết hôn s 022, quyển s 0I/1999 do Ủy ban nhân Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Huỳnh Thanh H và ông
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

S : 77/2021/QĐST-HNGĐ Cần Giờ, ngày 1 tháng 6 năm 2021

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN CẦN GI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TH NH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬNCỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý s 271/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2020, giữa: - Nguyên đơn: Bà Phạm Huỳnh Thanh H, sinh năm: 1974 Địa chỉ: 319/2 khu ph P, thị trấn C, huyện C, Thành ph Hồ Chí Minh. - Bị đơn: Ông Dương Văn H, sinh năm: 1972 Địa chỉ: 319/2 khu ph P, thị trấn C, huyện C, Thành ph Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Huỳnh Thanh H và ông Dương Văn H. Giấy chứng nhận kết hôn s 022, quyển s 0I/1999 do Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, Thành ph Hồ Chí Minh cấp ngày 16/4/1999 không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Có 05 con chung gồm Dương Ngọc H (sinh ngày 16/4/1994), Dương Hoàng S (sinh ngày 18/9/1996), Dương Hoàng Yến N (sinh ngày 14/11/2003), Dương Hoàng T (sinh ngày 11/12/2010), Dương

Hoàng Hiếu Th (sinh ngày 14/3/2012). Hiện tại Dương Ngọc H và Dương Hoàng S đã trưởng thành. Khi ly hôn, bà H và ông H thỏa thuận theo đó giao 03 cháu N, T, Th cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông H không cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng. - Về tài sản chung: Không có. - Về nợ chung: Không có. - Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Phạm Huỳnh Thanh H tự nguyên nộp. Nhưng được trừ vào s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu s AG/2011/07208 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành ph Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Phạm Huỳnh Thanh H s tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ