- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp ly hôn giữa bà Nguyễn Thị P với ông Nguyễn Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị P với ông Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 –VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 77/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 10 tháng 2 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 56/2026/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: Nguyễn Thị P, sinh năm 1968. Địa chỉ: Ấp V Điền, xã LT, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Nguyễn Văn M, sinh năm 1967. Địa chỉ: Ấp V Hội, xã LT, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị P với ông Nguyễn Văn M 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị P với ông Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn - Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Thanh L, sinh ngày 19/8/1993, cháu L đã trưởng thành, hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết. - Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét giải quyết. - Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị P tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà P đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000151 ngày 06/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Như vậy, hoàn lại cho bà Nguyễn Thị P số tiền chênh lệch còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng GĐKT, TT&THA); - VKSND khu vực 8-Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã LT, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. Nguyễn Đăng Phi | THẨM PHÁN (Đã ký) |