vanban.org

Quyết định 77/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh La Văn T và chị Hoàng Thanh T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh La Văn T và chị Hoàng Thanh T1 nhất trí thuận tình ly hôn, (theo giấy chứng nhận kết hôn số 32 ngày 18/6/2019 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện Y, tỉnh Hà Giang; nay là xã M, tỉnh Tuyên Quang). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "La văn T - Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh La Văn T và chị Hoàng Thanh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 11 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh La Văn T, sinh năm 1997; dân tộc: Tày; nghề nghiệp: Làm ruộng; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/9/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Thôn N, xã M, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Hoàng Thanh T1, sinh năm 2000; dân tộc: Tày; nghề nghiệp: Làm ruộng; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/7/2023, nơi cấp: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Thôn N, xã M, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh La Văn T và chị Hoàng Thanh T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh La Văn T và chị Hoàng Thanh T1 nhất trí thuận tình ly hôn, (theo giấy chứng nhận kết hôn số 32 ngày 18/6/2019 của Ủy ban nhân dân xã M, huyện Y, tỉnh Hà Giang; nay là xã M, tỉnh Tuyên Quang).

- Về con chung: Anh La Văn T và chị Hoàng Thanh T1 thỏa thuận, chị Hoàng Thanh T1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu La Thị Ngọc N, sinh ngày 04/02/2020 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh La Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung với mức 3.000.000 đồng, phương thức cấp dưỡng theo hàng tháng, thời hạn vào ngày 30 của tháng, kể từ tháng 7/2026 cho đến khi con đủ 18 tuổi, người nhận tiền là chị Hoàng Thanh T1.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản, công nợ chung: Anh La Văn T và chị Hoàng Thanh T1 xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho anh La Văn T và chị Hoàng Thanh T1 và miễn án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh La Văn T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 4, Điều 6, Điều 7 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ