- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Pi năng X xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Pinăng X và bà Katơr Thị T . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 77/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 26 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 99/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Ông Pinăng X, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Thôn T, xã B, tỉnh Khánh Hòa Bị đơn: Bà Katơr Thị T, sinh năm: 1981 Địa chỉ: Thôn T, xã B, tỉnh Khánh Hòa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 của các bên tham gia
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Pinăng X và bà Katơr Thị T . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai người có với nhau 02 người con chung Katơr Thị Mai D, sinh ngày: 06/01/2003 và Katơr Thị Mai T1, sinh năm: 05/4/2009 Hiện nay, cháu Katơr Thị Mai D, sinh ngày: 06/01/2003 đã trên 18 tuổi, lao động tự túc được. Hai người thống nhất giao Katơr Thị Mai T1, sinh năm: 05/4/2009 cho bà Katơr Thị T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng.
- Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Pinăng X có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Katơr Thị Mai T1, sinh năm: 05/4/2009 mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), kể từ tháng 5/2026 cho đến khi cháu T1 đủ 18 tuổi lao động tự túc được. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán cho người được thi hành án số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành án một khoản lãi suất theo lãi xuất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Pinăng X và bà Katơr Thị Tấn T thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Miễn 100% án phí LHST cho ông Pinăng X và bà Katơr Thị T, miễn 100% án phí cấp dưỡng cho ông Pinăng X do thuộc trường hợp miễn tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 7 - Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - UBND xã Bác Ái; - Đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ Kim |