vanban.org

Quyết định 77/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lâm Thanh T và chị Nguyễn Thị Thu BĐ.

TAND tỉnh Vĩnh Long; VKSND Khu vực 5 – Vĩnh Long; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thanh T - Nguyễn Thị Thu BĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lâm Thanh T và chị Nguyễn Thị Thu BĐ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 29 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 544/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Lâm Thanh T, sinh năm 1991; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: ấp PQB, xã PB, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu BĐ, sinh năm 1983; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: 1xx, ấp PT, xã TT, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lâm Thanh T và chị Nguyễn Thị Thu BĐ. Anh T và chị BĐ không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Anh Lâm Thanh T và chị Nguyễn Thị Thu BĐ không có con chung. Về tài sản chung: Anh Lâm Thanh T và chị Nguyễn Thị Thu BĐ thống nhất khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết trong cùng vụ án. Về nợ chung: Anh Lâm Thanh T và chị Nguyễn Thị Thu BĐ tự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết trong cùng vụ án. Về án phí hôn nhân gia đình 150.000 đồng anh Lâm Thanh T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 0012409 ngày 18/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Khi nộp tiền theo Thông báo nộp tạm ứng án phí số 1347/TB-TA ngày 16/12/2025, anh T đã nộp tạm ứng án phí với tên Lâm Thanh Tín theo Thông báo của Tòa án nên biên lai thu tạm ứng án phí số 0012409 đã thể hiện họ và tên người nộp tiền là Lâm Thanh Tín. Anh Lâm Thanh T còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ