vanban.org

Quyết định 77/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị S và anh Đinh Công T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đinh Thị S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đinh Nhật Q, sinh ngày 11 tháng 6 năm 2012 và cháu Đinh Thanh H, sinh ngày 19 tháng 8 năm 2019 đến khi các cháu thành niên, đủ 18 tuổi và có khả năng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị S và Đinh công T-ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị S và anh Đinh Công T.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2026/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 17 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2026/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị S, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Bản X, xã Y, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Đinh Công T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Bản X, xã Y, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị S và anh Đinh Công T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đinh Thị S được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đinh Nhật Q, sinh ngày 11 tháng 6 năm 2012 và cháu Đinh Thanh H, sinh ngày 19 tháng 8 năm 2019 đến khi các cháu thành niên, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về cấp dưỡng: Anh Đinh Công T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Đinh Nhật Q và cháu Đinh Thanh H mỗi cháu 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung cho các cháu tính từ tháng 9/2026 đến khi các cháu thành niên, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

- Về tài sản chung: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản riêng: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chưa yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Đinh Thị S và anh Đinh Công T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36 và khoản 1 Điều 72 Luật thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu được thực hiện theo quy định Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ