vanban.org

Quyết định 77/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chí T và chị Nguyễn Thị Mỹ H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Chí T và chị Nguyễn Thị Mỹ H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Chí Tâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chí T và chị Nguyễn Thị Mỹ H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 07 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2026/TLST–HNGĐ, ngày 29 tháng 4 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Chí T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Ấp M, xã P, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1992.

Cùng địa chỉ: Ấp R, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chí T và chị Nguyễn Thị Mỹ H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Chí T và chị Nguyễn Thị Mỹ H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị T1, sinh ngày 15/12/2010, hiện nay đang sống với chị H. Anh T và chị H thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Thị T1 cho chị H được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Nguyễn Thị T1). Anh Nguyễn Chí T được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp anh Nguyễn Chí T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Nguyễn Thị Mỹ H có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của anh Nguyễn Chí T.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Nguyễn Chí T đồng ý nộp 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Trong đó gồm: 75.000 đồng là tiền anh T đồng ý nộp và 75.000 đồng là tiền anh T tự nguyện nộp thay cho chị H). Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số: 006366 ngày 29/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Vậy, anh Nguyễn Chí T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.

Chị Nguyễn Thị Mỹ H không phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ